http://thpt-chuyenhungvuong-gialai.edu.vn Trang chủ Giới thiệu Thư viện ảnh Diễn đàn Liên hệ
   
 
Sở Giáo dục và Đào tạo Gia LaiTrường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TPHCMTrường THPT Hà Nội Amsterdam Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
 
 
Thanh Thủy
Thanh Thủy
Admin tin tức
 
 
Điểm thi vào lớp 10 chuyên năm học 2010 - 2011Hình ảnh về ngôi trường tương laiThông báo TS vào lớp 10 chuyên và không chuyên 2009-2010Kết quả điểm thi KSCL đầu năm học 2009 - 2010Danh Sách Học Sinh Đạt Giải Olympic 30/04/2009
 
 
Online 18
Truy cập 47674
 
NỘI DUNG TIN
 
Đề cương ôn tập học kỳ 2 -tiếng Anh lớp 10 năm 2010
26/4/2010

Để cương ôn tập HK II

M«n TiÕng Anh -Lp 10

 

 

I. READING:

Topic:

1.Undersea world

2.Conservation

3. National park.

4. Music

5. Flims and cinema

6.The World Cup

7.Cities

8.Historical places

II.LISTENING

-                     Deciding on True or False statements

-                     Comprehension questions

-                     Sequencing events

-                     Identifying specific information

-                     Gap-filling

-                     Listening for the main idea

-                     Filling in the table

-                     Listening for specific information

-                     Listening for specific information: multiple-choice questions

III. WRITING.

-                     Describing  information from the table

-                     Writing  a letter of invitation

-                     Writing a letter of acceptance or refuse

-                     Writing a profile

-                     Describing a film

-                     Writing an announcement

-                     Describing a city

-                     Describing a chart

IV.GRAMMAR :

-                     Tenses

-                     Should

-                     Conditional sentence type 2,3

-                     The passive voice

-                     To + infinitive to talk about purposes

-                     Wh-questions

-                     Attitudinal adjectives

-                     It is/ was not unil… that…

-                     A/an and the

-                     Will vs. going to

-                     Will:making predictions

-                     Will:making offers

-                     Non- defining vs. defining relative clauses

-                     Althougth as a contrasting connector

-                     Comparatives and superlatives

-                     Making comparisons

              ------------------------------------------

 

1.      Simple present (Hiện tại đơn)

S    + V  (s/es)

Ex: I speak English./ He speaks English

Ex: Do you speak English? / Does he speak English?

Ex: I don’t speak English./ He does not speak English.

* Use :

HTĐ được sử dụng để chỉ các thói quen, sở thich, các sự kiện đang diễn ra hàng ngày, các sự kiện trong kế hoạch hoặc các sự việc thường xuyên xảy ra.

Ex: I play tennis every day.

Ex: The train leaves every morning at 8 am

- HTĐ được dùng để chỉ những sự việc, hiện tượng mang tinh chất quy luật hoặc khai quát.

Ex: Cats like milk

EX: New York is a big city

- HTĐ được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai đã được xác định trước.

Ex: The train leaves tonight at 6 p.m

EX : When does class begin tomorrow?

2.      Simple past (Quá khứ đơn)

 

S   + V+ ed/ irregular verbs

You called Debbie

Did you call Debbie

You didn’t call Debbie

* Use :

- QKĐ diễn tả hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

I saw a movie yesterday

Last year, I didn’t travel to Korea.

- QKĐ được dàng để diễn tả một chuỗi các hành động đã xảy ra trong quá khứ.

I finished work, walked to the beach, and found a nice place to swim.

He arrived from the airport at 8:00, checked into the hotel at 9:00, and met the others at 10:00

- QKĐ được dùng để chỉ một quá trình đã kết thúc trong quá khứ.

I lived in Brazil i 1990

Mary studied English five year ago.

3.      Adverbs of frequency (Các trạng từ chỉ tần suất)

- Các trạng từ này được sử dụng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động nào đó.

We often went camping when we were children.

- Các trạng từ nay bao gồm : Always, usually, frequently, often, sometimes, occasionally, rarely, seldom, hardly, ever, never.

- Khi sử dụng với động từ thường, các trạng từ thường đứng giữa chủ ngữ và động từ chinh.

David occasionally visits us on Sundays.

- Khi sử dụng với động từ “to be”, cac trạng từ nay thường đứng sau động từ.

She is often ill in winter.

4.      Wh- questions (câu hỏi với từ để hỏi bắt đầu bằng Wh)

- Câu hỏi với từ để hỏi bắt đầu bằng –Wh cho phep người hỏi tìm ra được các thông tin về các chủ đề như sau.

When? (khi nào?)                    Time (thời gian)

Where? (ở đâu?)                     place (nơi chốn)

Who?  (ai?)                              person (người)

Why?  (tại sao?)                       reason (lý do)

How? (như thế nào?)                manner (cach thức)

What? (cái gì?)                        object, idea,action (vật thể, ý kiến, hành động)

Một số từ để hỏi khác giúp người hỏi tim kiếm được những thông tin cụ thể.

Which one? (cái nào?) Choice of alternatives (lựa chọn)

Whose?  (của ai?)                    Possession (sở hữu)

Whom? (ai?)                            person (người –tân ngữ)

How much? (bao nhiêu?)   price,amount (non-count) giá cả, số lượng (danh từ không đếm được)

How many? (bao nhieu?)      Quantity (count) số lượng (danh từ đếm được)

How long? (bao lâu?)               Duration(quá trinh)

How often? (bao lâu 1 lần)       Frequency(mức độ thường xuyên)

How far? (bao xa?)                  Distance (khoảng cach)

What kind of? (loại nao?)        Description (mieu tả)

5.      Past perfect (Quá khứ hoan thanh (QKHT)

Form :

S + had + P2 (past participle)

 He had studied English before he moved to New York

 Had he studied English before he moved to New York.

 He had not studied English before he moved to New York.

* Use :

- QKHT được sử dụng để chỉ hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.

Ex : He had never seen such a beautiful beach before I went to Nha Trang

I did not have any money because I had lost my wallet

Tony knew English so well because he had visited the city several times.

Had Susan ever studied Thai before she moved to Thailand?

- QKHT được sử dụng để diễn tả một quá trình diễn ra trước một hành động nào đó trong quá khứ.

We had had that car for ten years before it broke down.

By the time Alex finished his studies, he had been in London for over eight years.

6.      The present perfect (Hiện tại hoàn thành)

* Form

S + have/ has   + P2 (past participle)

I have played football.

I have not played football.

Have you played football?

* Use :

- Dùng HTHT để diễn tả các hành động hay tình huống xảy ra tại một thời điểm không xác định trong qúa khứ kéo dài đến hiện tại.

I have seen that movie twenty times.

Have you read the book yet?

- Dùng HTHT được dùng để nói về một việc đã xảy ra hoặc đã được thực hiện tại một thời điểm nào đó trong quá khứ, nhưng không đề cập đến thời gian cụ thể.

I have been abroad twice

Anna has never broken a leg.

Have you ever eaten sushi?

*  Never và ever thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi với thời HTHT.

- HTHT được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.

I have been a teacher for more than ten years.

We haven’t seen Mary since Friday.

* Since được dùng trước một thời điểm cụ thể và For được dùng trước một khoảng thời gian diễn tả một hành động kéo dài được bao lâu.

* Just,already, yet được dùng để chỉ một hành động trong quá khứ mà kết quả vẫn lưu đến hiện tại.

- Dùng HTHT để nói về sự thay đổi đã xảy ra được một khoảng thời gian.

You have grown since the last time I saw you.

The gover nment has become more interested in arts education.

- Dùng HTHT để nói về một hành động trong quá khứ và kết quả vẫn lưu đến hiện tại.

I have lost my wallet. = I don’t have it now.

Jimmy has gone to South America. = He isn’t here now.

- Dùng HTHT để ám chỉ một hành động hay tình huống còn tiếp tục ở tương lai.

He has lived here for a long time.

He has worked as a doctor for a long time.

* Chủ động và bị động với HTHT

Have / has  + been  + past participle

English has been used around the world for a long time.

Has your homework been done?

The film hasn’t been shown yet.

7. Relative Pronouns (Đại từ quan hệ) Who, which, that...

- Đại từ quan hệ thực hiện 2 chức năng cùng một lúc:

+ Đóng vai trò như chủ ngữ hoặc tân ngữ của động từ.

+ Kết hợp hai mệnh đề.

- Who dùng thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ trong câu.

- Whom dùng thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ trong câu.

- Which dùng thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc làm tân ngữ.

- That thường dùng thay thế Whom, who và which.

- When và where có thể dùng sau danh từ chỉ thời gian và địa điểm, tương đương với at which or in which

- Why dùng sau danh từ chỉ lý do được dùng tương đương với for which.

- Whose là đại từ quan hệ sở hưu có liên quan đến người, vật.

8. Hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai

- Thời HTTD có thể được sử dụng để diễn tả một dự định hoặc một kế hoạch đã được ấn định trong tương lai. Dấu hiệu nhận biết là các cụm từ chỉ thời gian trong câu hoặc dựa vào ngữ cảnh.

My wife has an appointment with a doctor. She is seeing Mr.North next Tuesday.

Sam has already made his plans. He is leaving at noon tomorrow.

9. Cấu trúc  “Be going to”

- Be going to được dùng để nói về một kế hoạch đ• được dự kiến trước hoặc một hoạt động, sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần.

Dark clouds are gathering in the sky. It is going to rain.

A: Why did you buy this paint?

B: I am going to paint my bedroom tomorrow.

10. In Spite of (mặc dù)

- In spite of đồng nghĩa với although, despite, even though và but. Những từ nối này đều diễn tả sự tương phản.

- In spite of  đứng trước danh từ hoặc danh động từ.

Ex: Kitty wanted to report on the war in spite of the danger.

Ex: Mark went on working in spite of feeling unwell.

* Note:

Phân biệt in spite of và  although, even though

+  In spite of + Noun or noun phrase (danh từ or danh động từ)

+ Although, even though + A clause (mệnh đề)

Ex: In spite of raining, I still went to school.

Ex: Although it rained, I still went to school.

11. Conditional sentence type 1(câu điều kiện loại 1)

Mệnh đề điều kiện (if)

Mệnh đề chính

  If  + S  +  V (hiÖn t¹i ®¬n)

S + will + V

If it rains, we will stay at home.

He will arrive late unless he hurries up.

Peter will buy a new car if he gets his raise.

- Câu điều kiện loại 1 được dùng để chỉ các tình huống có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại. Nó còn được gọi là câu điều kiện có thật (the real conditional).

* Note :

Trong câu điều kiện loại 1. “unless” có thể được dùng thay thế cho “ if …not”.

Ex: If you don’t work harder, you’ll fail the exam.

à Unless you work harder, you’ll fail the exam.

12. Conditional sentence type 2 (câu điều kiện loại 2)

Mệnh đề điều kiện (if)

Mệnh đề chính

If  +      S    + V_ed  (simple past)  động từ chia ở quá khứ đơn

S  + would  + V

 If I had a million dollars, I would buy a big house.

- Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn đạt các tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

If cats had wings, they would be able to fly.

* Note :

- Nếu mệnh đề if đứng trước thì giữa hai mệnh đề bắt buộc phải có dấu phẩy ‘,’ nhưng nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không có dấu phẩy ‘,’

If I had money, I would buy a motorbike.

I would buy a motorbike if I had money.

- Trong văn viết ở câu điều kiện loại 2, động từ to be chỉ có duy nhất một dạng khi chia ở quá khứ là ‘were’.

If I were you, I’d try harder to win the game.

13. Should (nên)

Should  + V

You should study harder to pass the exams.

Should I ask him to go with me to the party?

He shouldn’t reveal our secret.

- Should được dùng để đưa ra  lời khuyên.

14. Conditional setence type 3 (Câu điều kiện loại 3)

If   +  S  + past perfect (QKHT),  S   +  would/ could / might  + P II

Ex: If I had worked harder, I would have passed the exam.

- Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả những điều không có thực trong quá khứ, những điều tưởng tượng trong quá khứ.

Ex: If we had taken a taxi, we would have got there in time.

15. The passive voice (Thể bị động)

* Form : 

  Passive  Subject  + To be   + Past participle (p2)

* Use : +  Thể bị động được sử dụng khi ta không muốn phải chịu trách nhiệm cho thứ gì đó.

Ex: The matter will be dealt with soon. (we don’t know or wanr to say who’ll deal with it.)

+ Thể bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh tới người hoặc vật chịu tác động của một hành động.không đề cập or quan tâm đến người thực hiện hành động.

Ex:  The form has to be designed.

+ Tuy nhiên, người ta không sử dụng thể bị động khi muốn nhấn mạnh vào tác nhân thực hiện hành động.

Ex: You should finish this letter.(Not ‘ This letter should be finished’) = It is you who should finish this letter.

Tense

Subject

Auxiliary

Past Participle

Singular

Plural

1. Present simple (HT§)

The car/cars

is

are

designed

2. Present perfect(HTHT)

The car/cars

has been

have been

designed

3. Past simple(QK§)

The car/cars

was

were

designed

4. Past perfect(QKHT)

The car/cars

had been

had been

designed

5.Future(TL§)

The car/cars

will be

will be

designed

6. Future Perfect (TLHT)

The car/cars

will have been

will have been

designed

7. Present progressive(HTTD)

The car/cars

is being

are being

designed

8. Past progressive.(QKTD)

The car/cars

was being

were being

designed

 

*Note :

Ngoài ra còn có dạng bị động đặc biệt với cấu trúc:

Have/ get   +  object  + past participle

I get my nails done by Marie

I am going to have my window washed.

You should get the car checked.

I haven’t had it done since June.

16. Attitudinal Adjectives (Các tính từ chỉ thái độ)

-  Ajectives  tận cùng bằng -ing hay -ed.

VD : Boring và bored

This film is boring.

I am bored with the film.

- Sử dụng các tính từ tận cùng bằng -ing khi muốn nói tới tính chất của một sự vật, sự việc.

- Sử dụng các tính từ tận cùng bằng -ed khi muốn nói tới cảm xúc, trạng thái tâm lý của con người.

Tom is interested  in politics.

Tom finds politics interesting.

17. It was not until …that…

Until (cho đến tận khi) có thể được dùng như giới từ hoặc liên từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

The cinema did not become an industry until 1915.

The girl didn’t clean the house until her mother got angry.

- It was not until “..that” chỉ một thời điểm bắt đầu trong quá khứ để ở dạng phủ định.

18. Cách sử dụng của Will và to be going to

- Will được sử dụng để chỉ những hành động sự việc xảy ra trong tương lai.

S   + will +  V

We will visit Paris someday.

I won’t be here in June.

Will you be at home this evening?

- Có thể sử dụng cấu trúc : I think I will …để nói một dự định, ý kiến nào đó.

I think she will pass the exam.

- Sử dụng will khi muốn đề nghị làm cái gì đó.

‘My case is so heavy.’ ‘I will carry it for you.’

- ‘ To be going to’ được sử dụng để chỉ tương lai gần.

I am going to buy some books tomorrow.

19. Comparatives and superlatives (Dạng so sánh hơn và dạng so sánh hơn nhất.)

 

So sánh hơn (Comparatives)

So sánh hơn là hình thức so sánh giữa hai người hoặc hai vật/sự vật.

Nam is taller than Ha.

Ha is tall, but  Nam is taller.

Nam learns harder than I do.

 

 

So sánh hơn nhất (Superlatives)

So sánh hơn nhất là cách so sánh một người hoặc một vật với một nhóm người/vật.

Tom is the tallest in the class.

Jukio is tall, and David is taller, but Tom is the tallest.

Tom came the earliest in the class.

 

* Dạng so sánh hơn và dạng so sánh hơn nhất của tính từ (Comparatives and Superlatives of Adjectives).

- Để hình thành dạng so sánh của tính từ phụ thuộc vào số lượng âm tiết của tính từ đó.

- Các qui tắc về các dạng so sánh với tính từ.

Tính từ : Adjective form

So sánh hơn: Comparative

So sánh nhất (Superlative)

Tính từ một âm tiết kết thúc là -e.

VD : fine, cute, wide…

Thêm – r :

à wider, finer, cuter

Thêm – st :

à widest, finest, cutest

Tính từ có một âm tiết nhưng kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm.

VD : hot, big, fat

Nhân đôi phụ âm cuối và thêm –er  ;

à hotter, bigger, fatter

Nhân đôi phụ âm cuối và thêm – est:

à hottest, biggest, fattesr

 

Tính từ có âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm, và nhiều hơn một phụ âm.

VD : light, neat, fast

Thêm – er :

à lighter, neater, faster

Thêm – est:

à lightest, neatest fastest.

Tính từ có hai âm tiết kết thúc = y.

VD: happy, silly, lonely

Chuyển y à i sau ®ố thêm –er:

à happier, sillier, lonelier

Chuyển y à i sau ®ó thêm –est:

à happiest, silliest, loneliest

Tính từ có hai âm tiết  hoặc hơn, không kết thúc y

VD: moder n, interesting, beautiful…

Thêm more trước tính từ

à more moder n, more interesting, more beautiful.

Thêm most trước tính từ

à most moder n, most interesting, most beautiful.

 

* Dạng so sánh hơn và dạng so sánh hơn nhất của trạng từ (Comparatives and superlatives of Adverbs)

- Các qui tắc của dạng so sánh với trạng từ;

Trạng Từ – Adverb form

So sánh hơn- Comparative

So sánh nhất- Superlative

 Trạng từ kết thúc là - ly

VD: quickly, comfortably, easily…

Thên trước trạng từ – more :

--> more quickly, more comfortably, more easily

Thêm trước trạng từ – most:

--> most quickly, most comfortably, most easily

Trạng từ bất qui tắc

Thêm – er:

--> harder, faster, earlier, later

Thêm – est :

--> hardest, fastest, earliest. Latest.

* Note:

- Một số tính từ hay trạng từ có các dạng so sánh đặc biệt:

Bad/badly à worse à worst

Far à father/ further à the  farthest/ furthest

Good/ well à better  à the best

Little à less   à   the least

Much/ many à more à the most

He is the worst boy in the class.

20. Relative clauses (Mệnh đề quan hệ) : Xác định (defining) và không xác định (non- defining).

- MĐQHXĐ được sử dụng để xác định nhân tố nào của nhóm danh từ đang được nhắc tới.

Ex: I have three cats. The cat which is black and white is very intelligent.

- MĐQHKXĐ được sử dụng để đưa thêm thông tin về danh từ mà nó nói tới. Thông tin thêm đó không quyết định việc xác định danh từ đó.

Ex: I have one cat. The cat, which is black  and white, is very intelligent.

*Note :

- Đối với MĐQHKXĐ, không sử dụng ‘that’, chỉ sử dụng ‘who’ đối với người và ‘which’ đối với vật.

+/ Khi viết MĐQHKXĐ nằm giữa 2 dấu phẩy ‘,’

The switch, which is on the black, is off.

- Đại từ quan hệ có thể bị lược bỏ trong MĐQHXĐ nhưng không thể bị lược bỏ trong MĐQHKXĐ.

That’s the girl that I love. --> That’s the girl I love.

21. Mạo từ a/ an & the

- Sử dụng a/an đối với các danh từ đếm được ở số ít.

+ A dùng cho các danh từ bắt đầu bằng phụ âm.

+ An dùng với các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.

- Sử dụng the đối với các danh từ đã xác định.

Ex: I had a banana and an orange for lunch. The orange was good but the banana was too sour.

  
 
 
Username
Password